TIÊN NỮ ĐÁNH ĐÀN
HÓA 8 - TUẦN 02

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Tấn Nghiệm (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:27' 20-11-2012
Dung lượng: 63.7 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Trần Tấn Nghiệm (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:27' 20-11-2012
Dung lượng: 63.7 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 24/08/2012 Tiết : 03
Ngày dạy : 29/08/2012 Tuần : 02
BÀI 2: CHẤT ( Tiếp theo )
I./ Mục tiêu bài dạy :
1. Kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp. Thông qua thí nghiệm. HS biết được chất tính khiết có những tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không có tính chất nhất định.
- HS biết cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí.
2. Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra được nhận xét về tính chất của chất.
- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát.
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột.
3. Thái độ:
- Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học. Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo. Mối quan hệ giữa các chất trong tự nhiên.
II. Chuẩn bị:
1.- GV :
Hóa chất
Dụng cụ
- Nước cất.
- Nước tự nhiên. ( nước ao, nước khoáng )
- Muối ăn.
- Bộ dụng cụ chưng cất nước tự nhiên.
- Đèn cồn, kiềng đun, ống hút, kẹp gỗ
- Cốc và đũa thuỷ tinh
- Nhiệt kế, 3 tấm kính mỏng.
2.- HS : - Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà.
- Nghiêm cứu – sưu tầm các chất có liên quan tới bài học.
III./ Tiến trình bài giảng :
1.- Kiểm tra bài củ :
? Làm thế nào để biết được tính chất của chất? Việc hiểu biết về tính chất của chất có lợi gì?
? 1 em HS lên làm bài tập số 2 SGK/11.
2.- Hoạt động dạy và học :
Chất thường có ở xung quanh chúng ta. Vậy chất có những tính chất nào?, Tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
III. CHẤT TINH KHIẾT :
- GV : Yêu cầu HS đọc nội dung thông tin của SGK/09.
- GV : Hướng dẫn HS quan sát chai nước khoáng, mẫu nước cất và nước ao.
- GV : Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
* Bước 1: Dùng tấm kính: nhỏ nước lên trên kính:
+ Tấm kính 1: 1- 2 giọt nước cất.
+ Tấm kính 2: 1- 2 giọt nước ao.
+ Tấm kính 3 1- 2 giọt nước khoáng.
* Bước 2 : Đặt các tấm kính trên ngọn lửa đèn cồn để nước bay hơi .
- GV : Hướng dẫn các nhóm quan sát các tấm kính và ghi lại hiện tượng.
Từ kết quả thí nghiệm trên, các em có nhận xét gì về thành phần của nước cất, nước khoáng, nước ao?
- GV Thông báo:
+ Nước cất: Không có lẫn chất khác gọi là chất tinh khiết.
+ Nước khoáng, nước ao có lẫn 1 số chất khác gọi là hỗn hợp.
- GV : Đưa ra câu hỏi cho HS :
? Theo em, chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần như thế nào. ?
? Nước sông, nước biển, … là chất tinh khiết hay hỗn hợp. ?
- Nước sông, nước biển,… là hỗn hợp nhưng đều có thành phần chung là nước. Muốn tách được nước ra khỏi nước tự nhiên Dùng đến phương pháp chưng cất. Nước thu được sau khi chưng cất gọi là nước cất.
GV: Giới thiệu bộ thí nghiệm chưng cất nước tự nhiên.
- GV: Mô tả lại thí nghiệm đo nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của nước cất, nước khoáng, …
- GV: Yêu cầu HS rút ra nhận xét: Sự khác nhau về tính chất của chất tinh khiết và hỗn hợp.
? Tại sao nước khoáng không được sử dụng để pha chế thuốc tiêm hay sử dụng trong phòng thí nghiệm. ?
- GV: Yêu cầu HS lấy 1 số ví dụ về chất tinh khiết và hỗn hợp.
- GV: Yêu cầu HS đưa ra kết luận:
* GV: Trong thành phần cốc nước muối gồm: muối ăn và nước. Muốn tách riêng được muối ăn ra khỏi nước muối ta phải làm thế nào?
- GV: Như vậy, để tách được muối ăn ra khỏi nước muối, ta phải dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý của nước và muối ăn.
(tos nước=1000C,tos muối ăn=14500C
Ngày dạy : 29/08/2012 Tuần : 02
BÀI 2: CHẤT ( Tiếp theo )
I./ Mục tiêu bài dạy :
1. Kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp. Thông qua thí nghiệm. HS biết được chất tính khiết có những tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không có tính chất nhất định.
- HS biết cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí.
2. Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra được nhận xét về tính chất của chất.
- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát.
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột.
3. Thái độ:
- Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học. Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo. Mối quan hệ giữa các chất trong tự nhiên.
II. Chuẩn bị:
1.- GV :
Hóa chất
Dụng cụ
- Nước cất.
- Nước tự nhiên. ( nước ao, nước khoáng )
- Muối ăn.
- Bộ dụng cụ chưng cất nước tự nhiên.
- Đèn cồn, kiềng đun, ống hút, kẹp gỗ
- Cốc và đũa thuỷ tinh
- Nhiệt kế, 3 tấm kính mỏng.
2.- HS : - Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà.
- Nghiêm cứu – sưu tầm các chất có liên quan tới bài học.
III./ Tiến trình bài giảng :
1.- Kiểm tra bài củ :
? Làm thế nào để biết được tính chất của chất? Việc hiểu biết về tính chất của chất có lợi gì?
? 1 em HS lên làm bài tập số 2 SGK/11.
2.- Hoạt động dạy và học :
Chất thường có ở xung quanh chúng ta. Vậy chất có những tính chất nào?, Tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
III. CHẤT TINH KHIẾT :
- GV : Yêu cầu HS đọc nội dung thông tin của SGK/09.
- GV : Hướng dẫn HS quan sát chai nước khoáng, mẫu nước cất và nước ao.
- GV : Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
* Bước 1: Dùng tấm kính: nhỏ nước lên trên kính:
+ Tấm kính 1: 1- 2 giọt nước cất.
+ Tấm kính 2: 1- 2 giọt nước ao.
+ Tấm kính 3 1- 2 giọt nước khoáng.
* Bước 2 : Đặt các tấm kính trên ngọn lửa đèn cồn để nước bay hơi .
- GV : Hướng dẫn các nhóm quan sát các tấm kính và ghi lại hiện tượng.
Từ kết quả thí nghiệm trên, các em có nhận xét gì về thành phần của nước cất, nước khoáng, nước ao?
- GV Thông báo:
+ Nước cất: Không có lẫn chất khác gọi là chất tinh khiết.
+ Nước khoáng, nước ao có lẫn 1 số chất khác gọi là hỗn hợp.
- GV : Đưa ra câu hỏi cho HS :
? Theo em, chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần như thế nào. ?
? Nước sông, nước biển, … là chất tinh khiết hay hỗn hợp. ?
- Nước sông, nước biển,… là hỗn hợp nhưng đều có thành phần chung là nước. Muốn tách được nước ra khỏi nước tự nhiên Dùng đến phương pháp chưng cất. Nước thu được sau khi chưng cất gọi là nước cất.
GV: Giới thiệu bộ thí nghiệm chưng cất nước tự nhiên.
- GV: Mô tả lại thí nghiệm đo nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của nước cất, nước khoáng, …
- GV: Yêu cầu HS rút ra nhận xét: Sự khác nhau về tính chất của chất tinh khiết và hỗn hợp.
? Tại sao nước khoáng không được sử dụng để pha chế thuốc tiêm hay sử dụng trong phòng thí nghiệm. ?
- GV: Yêu cầu HS lấy 1 số ví dụ về chất tinh khiết và hỗn hợp.
- GV: Yêu cầu HS đưa ra kết luận:
* GV: Trong thành phần cốc nước muối gồm: muối ăn và nước. Muốn tách riêng được muối ăn ra khỏi nước muối ta phải làm thế nào?
- GV: Như vậy, để tách được muối ăn ra khỏi nước muối, ta phải dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý của nước và muối ăn.
(tos nước=1000C,tos muối ăn=14500C
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất