TIÊN NỮ ĐÁNH ĐÀN
HÓA 8 - TUẦN 03

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Tấn Nghiệm (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:28' 20-11-2012
Dung lượng: 29.8 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Trần Tấn Nghiệm (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:28' 20-11-2012
Dung lượng: 29.8 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 30/08/2012 Tiết : 05
Ngày dạy : 06/09/2012 Tuần : 03
BÀI 4: NGUYÊN TỬ
I./ Mục tiêu bài dạy :
1. Kiến thức: HS Biết được:
- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử.
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm.
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện.
- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thành từng lớp.
- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện.
2. Kỹ năng:
- Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể ( H2, C, Cl2, Na).
- Biết được trong nguyên tử số hạt e = sô hạt proton (p). Electron luôn luôn chuyển động và phân thành từng lớp. Nhờ e mà nguyên tử có khả năng liên kết đựơc với nhau.
3. Thái độ:
- Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học. Nghiêm túc, trung thực, có tinh thần học tập cao.
II. Chuẩn bị:
1.- GV :
- đồ của 1 số nguyên tử: H2 , O2 , Mg, He, N2 , Ne, Si , Ca, …
2.- HS : - Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà.
- Vẽ sơ đồ SGK/14.
III./ Tiến trình bài giảng :
1.- Kiểm tra bài củ :
- Không kiểm tra bài củ.
2.- Hoạt động dạy và học :
* GV: ? Em hãy nêu cách sử dụng kẹp gỗ nêu cách đun ống nghiệm ?
? Theo em nguyên tử là gì, Nó có cấu tạo như thế nào? Để biết điều này chúng ta cùng nghiên cứu bài " Nguyên tử "
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ? :
- GV : Yêu cầu HS đọc nội dung thông tin của SGK/14.
- GV: “Các chất đều được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện gọi là nguyên tử”.
- GV: Đưa câu hỏi:
? Vậy nguyên tử là gì ?
- GV: Có hàng triệu chất khác nhau, nhưng chỉ có trên 100 loại nguyên tử với kích thước rất nhỏ bé…
- GVG: “Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm”.
- GV: Thông báo cho HS đặc điểm của electron.
- GV: Minh họa: Sơ đồ nguyên tử He
- GV: Yêu cầu HS đưa ra kết luận về nguyên tử.
- GV: Nhận xét – đánh giá lại nội dung của HS.
- GV: Tổng hợp lại kiến thức cho HS.
- HS: Đọc nội dung thông tin của SGK/14.
- HS: Chú ý theo dõi sự hướng dẫn của GV về nguyên tử.
- HS: Trả lời được:
Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện.
- HS: Nguyên tử gồm:
+ 1 hạt nhân mang điện tích dương.
+ Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm.
- HS: Thể hiện được đặc điểm của electron.
*Electron:
+ Kí hiệu: e
+ Điện tích: -1
+ Khối lượng vô cùng nhỏ: 9,1095.10-28g
- HS: Đưa ra kết luận về nguyên tử.
* Kết luận: - Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện.
- Nguyên tử gồm:
+ 1 hạt nhân mang điện tích dương.
+ Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm.
2. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:
- GV: Yêu cầu HS đọc nội dung thông tin của SGK/14.
- GV: “Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi 2 loại hạt là hạt proton và nơtron”.
+ Proton kí hiệu = p.
+ Nơtron không mang điện kí hiệu = n.
- GV: Thông báo đặc điểm của từng loại hạt.
- GV: Phân tích: Sơ đồ nguyên tử O2 và Na Sơ đồ hình vẽ SGK.
- GV: Đưa ra câu hỏi cho HS.
? Điện tích của hạt nhân là điện tích của hạt nào?
? Số proton trong nguyên tử O2
Ngày dạy : 06/09/2012 Tuần : 03
BÀI 4: NGUYÊN TỬ
I./ Mục tiêu bài dạy :
1. Kiến thức: HS Biết được:
- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử.
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm.
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện.
- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thành từng lớp.
- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện.
2. Kỹ năng:
- Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể ( H2, C, Cl2, Na).
- Biết được trong nguyên tử số hạt e = sô hạt proton (p). Electron luôn luôn chuyển động và phân thành từng lớp. Nhờ e mà nguyên tử có khả năng liên kết đựơc với nhau.
3. Thái độ:
- Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học. Nghiêm túc, trung thực, có tinh thần học tập cao.
II. Chuẩn bị:
1.- GV :
- đồ của 1 số nguyên tử: H2 , O2 , Mg, He, N2 , Ne, Si , Ca, …
2.- HS : - Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà.
- Vẽ sơ đồ SGK/14.
III./ Tiến trình bài giảng :
1.- Kiểm tra bài củ :
- Không kiểm tra bài củ.
2.- Hoạt động dạy và học :
* GV: ? Em hãy nêu cách sử dụng kẹp gỗ nêu cách đun ống nghiệm ?
? Theo em nguyên tử là gì, Nó có cấu tạo như thế nào? Để biết điều này chúng ta cùng nghiên cứu bài " Nguyên tử "
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ? :
- GV : Yêu cầu HS đọc nội dung thông tin của SGK/14.
- GV: “Các chất đều được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện gọi là nguyên tử”.
- GV: Đưa câu hỏi:
? Vậy nguyên tử là gì ?
- GV: Có hàng triệu chất khác nhau, nhưng chỉ có trên 100 loại nguyên tử với kích thước rất nhỏ bé…
- GVG: “Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm”.
- GV: Thông báo cho HS đặc điểm của electron.
- GV: Minh họa: Sơ đồ nguyên tử He
- GV: Yêu cầu HS đưa ra kết luận về nguyên tử.
- GV: Nhận xét – đánh giá lại nội dung của HS.
- GV: Tổng hợp lại kiến thức cho HS.
- HS: Đọc nội dung thông tin của SGK/14.
- HS: Chú ý theo dõi sự hướng dẫn của GV về nguyên tử.
- HS: Trả lời được:
Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện.
- HS: Nguyên tử gồm:
+ 1 hạt nhân mang điện tích dương.
+ Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm.
- HS: Thể hiện được đặc điểm của electron.
*Electron:
+ Kí hiệu: e
+ Điện tích: -1
+ Khối lượng vô cùng nhỏ: 9,1095.10-28g
- HS: Đưa ra kết luận về nguyên tử.
* Kết luận: - Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện.
- Nguyên tử gồm:
+ 1 hạt nhân mang điện tích dương.
+ Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm.
2. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:
- GV: Yêu cầu HS đọc nội dung thông tin của SGK/14.
- GV: “Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi 2 loại hạt là hạt proton và nơtron”.
+ Proton kí hiệu = p.
+ Nơtron không mang điện kí hiệu = n.
- GV: Thông báo đặc điểm của từng loại hạt.
- GV: Phân tích: Sơ đồ nguyên tử O2 và Na Sơ đồ hình vẽ SGK.
- GV: Đưa ra câu hỏi cho HS.
? Điện tích của hạt nhân là điện tích của hạt nào?
? Số proton trong nguyên tử O2
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất