TIÊN NỮ ĐÁNH ĐÀN
HÓA 9 - TUẦN 02

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Tấn Nghiệm (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:30' 20-11-2012
Dung lượng: 14.6 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Trần Tấn Nghiệm (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:30' 20-11-2012
Dung lượng: 14.6 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngàysoạn:28/08/2011 Tiết : 03
Ngày dạy: Tuần: 02 BÀI 02: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
( A. CANXI OXIT ) CaO
I./ Mục tiêu bài dạy :
1- Kiến thức:
- HS biết được những tính chất của canxi oxit CaO và viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất.
- Biết được những ứng dụng của CaO trong đời sống và sản xuất.
- Biết các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm. Trong công nghiệp và những phản ứng hoá học làm cơ sở cho công tác điều chế.
2- Kĩ năng: Biết vận dụng những kiến thức về CaO để làm bài tập lí thuyết, bài tập thực hành hoá học.
3- Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường.
II./ Chuẩn bị :
1. GV:
a. Dụng cụ: - Giá ống nghiệm, cốc thủy tinh, ống nghiệm.
- Đủa thủy tinh, tranh lò nung vôi.
b. Hóa chất:- CaO ( vôi sống ), dd HCl, H2SO4 (loãng), CaCO3, dd Ca(OH)2.
2.HS: Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà.
III./ Tiến trình bài giảng :
1.Kiểm tra bài củ :
? 1 em HS lên bảng làm bài tập 1/6 SGK.
? Trình bày tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit?. Cho ví dụ.
2./Hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - ND
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐI : TÍNH CỦA CANXI OXIT:
- GV: Khẳng định CaO thuộc loại oxit bazơ.
1. Tác chất vật lí:
- GV: Cho HS quan sát mẫu CaO và nêu các tính chất vật lí cơ bản của Canxi oxi .
- GV: yêu cầu HS thể hiện 1 số thí nghiệm để chứng minh các tính chất của CaO.
2. Tác dụng hóa học:
a. Tác dụng với H2O:
- GV: Hướng dẫn cho HS làm thí nghiệm:
+ Cho 2 mẫu nhỏ CaO vào ống nghiệm 1 và 2.
+ Nhỏ từ từ H2O vào, dùng đũa trộn đều.
+ Nhỏ HCl vào 2 ống nghiệm.
- GV: Gọi HS nhận xét nghiệm – Viết phương trình phản ứng ( Đối với hiện tượng ống nghiệm 1).
* GVG: + Ca(OH)2 ít tan trong H2O.
+ CaO hút ẩm mạnh.
b. Tác dụng với axit:
-GV: Tiếp tục cho HS làm thí nghiệm.
-GV: Gọi HS nhận xét hiện tượng – Viết phương trình phản ứng ở 2 ống nghiệm.
-GV: Nhớ tính chất này CaO được dùng khử chua đất trồng trọt, xử lí H2O thải…
c. Tác dụng với oxit axit:
- GV: Để canxi oxit trong không khí ở nhiệt độ thường, CaO hấp thụ CO2 Can xi cacbonat.
- GV: Gọi HS lên viết phương trình phản ứng.
- GV: Y/C HS rút ra kết luận.
** GV: Hướng dẫn cho HS làm bài tập 2/9 SGK.
- HS: Nghe, nhớ, thu nhận thông tin nội dung SGK.
- HS: Trả lời Bổ sung
Rút ra kết luận:
Canxi oxit là chất rắn, màu trắng, nóng chảy nhiệt độ rất cao ( 2585 độ C)
- HS: + Đọc nội dung thông tin SGK.
+ Quan sát hình vẽ.
Làm thí nghiệm và quan sát được hiện tượng xãy ra. ( Từng nhóm HS làm )
- HS: Đại diện nhóm trả lời nhận xét hiện tượng.
+ Ống nghiệm 1 phản ứng tỏa nhiết sinh ra chất rắn màu trắng, ít tan trong H2O.
CaO (Rắn) + H2O (lCa(OH)2 (dd)
- HS: Tự ghi vào tập.
- HS: Dựa vào nội dung SGK nắm thông tin
Thảo luận nhóm.
Nhận xét hiện tượng xãy ra của kết quả thí nghiệm Trả lời được:
CaO tác dụng với HCl phản ứng tỏa nhiệt tạo thành dd CaCl2.
CaO( rắn)+ 2 HCl(dd) CaCl2( dd) + H2O
- HS: Liên hệ trên thực tế để hình thành phương trình phản ứng.
CaO( rắn)+ CO2( k ) CaCO3(Rắn)
- HS kết luận: Canxi oxit là oxit bazơ.
- HS: Cả lớp chú ý theo dõi.
HĐ2 : ỨNG DỤNG CỦA CANXI OXIT:
- GV: Y/C
Ngày dạy: Tuần: 02 BÀI 02: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
( A. CANXI OXIT ) CaO
I./ Mục tiêu bài dạy :
1- Kiến thức:
- HS biết được những tính chất của canxi oxit CaO và viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất.
- Biết được những ứng dụng của CaO trong đời sống và sản xuất.
- Biết các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm. Trong công nghiệp và những phản ứng hoá học làm cơ sở cho công tác điều chế.
2- Kĩ năng: Biết vận dụng những kiến thức về CaO để làm bài tập lí thuyết, bài tập thực hành hoá học.
3- Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường.
II./ Chuẩn bị :
1. GV:
a. Dụng cụ: - Giá ống nghiệm, cốc thủy tinh, ống nghiệm.
- Đủa thủy tinh, tranh lò nung vôi.
b. Hóa chất:- CaO ( vôi sống ), dd HCl, H2SO4 (loãng), CaCO3, dd Ca(OH)2.
2.HS: Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà.
III./ Tiến trình bài giảng :
1.Kiểm tra bài củ :
? 1 em HS lên bảng làm bài tập 1/6 SGK.
? Trình bày tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit?. Cho ví dụ.
2./Hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - ND
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐI : TÍNH CỦA CANXI OXIT:
- GV: Khẳng định CaO thuộc loại oxit bazơ.
1. Tác chất vật lí:
- GV: Cho HS quan sát mẫu CaO và nêu các tính chất vật lí cơ bản của Canxi oxi .
- GV: yêu cầu HS thể hiện 1 số thí nghiệm để chứng minh các tính chất của CaO.
2. Tác dụng hóa học:
a. Tác dụng với H2O:
- GV: Hướng dẫn cho HS làm thí nghiệm:
+ Cho 2 mẫu nhỏ CaO vào ống nghiệm 1 và 2.
+ Nhỏ từ từ H2O vào, dùng đũa trộn đều.
+ Nhỏ HCl vào 2 ống nghiệm.
- GV: Gọi HS nhận xét nghiệm – Viết phương trình phản ứng ( Đối với hiện tượng ống nghiệm 1).
* GVG: + Ca(OH)2 ít tan trong H2O.
+ CaO hút ẩm mạnh.
b. Tác dụng với axit:
-GV: Tiếp tục cho HS làm thí nghiệm.
-GV: Gọi HS nhận xét hiện tượng – Viết phương trình phản ứng ở 2 ống nghiệm.
-GV: Nhớ tính chất này CaO được dùng khử chua đất trồng trọt, xử lí H2O thải…
c. Tác dụng với oxit axit:
- GV: Để canxi oxit trong không khí ở nhiệt độ thường, CaO hấp thụ CO2 Can xi cacbonat.
- GV: Gọi HS lên viết phương trình phản ứng.
- GV: Y/C HS rút ra kết luận.
** GV: Hướng dẫn cho HS làm bài tập 2/9 SGK.
- HS: Nghe, nhớ, thu nhận thông tin nội dung SGK.
- HS: Trả lời Bổ sung
Rút ra kết luận:
Canxi oxit là chất rắn, màu trắng, nóng chảy nhiệt độ rất cao ( 2585 độ C)
- HS: + Đọc nội dung thông tin SGK.
+ Quan sát hình vẽ.
Làm thí nghiệm và quan sát được hiện tượng xãy ra. ( Từng nhóm HS làm )
- HS: Đại diện nhóm trả lời nhận xét hiện tượng.
+ Ống nghiệm 1 phản ứng tỏa nhiết sinh ra chất rắn màu trắng, ít tan trong H2O.
CaO (Rắn) + H2O (lCa(OH)2 (dd)
- HS: Tự ghi vào tập.
- HS: Dựa vào nội dung SGK nắm thông tin
Thảo luận nhóm.
Nhận xét hiện tượng xãy ra của kết quả thí nghiệm Trả lời được:
CaO tác dụng với HCl phản ứng tỏa nhiệt tạo thành dd CaCl2.
CaO( rắn)+ 2 HCl(dd) CaCl2( dd) + H2O
- HS: Liên hệ trên thực tế để hình thành phương trình phản ứng.
CaO( rắn)+ CO2( k ) CaCO3(Rắn)
- HS kết luận: Canxi oxit là oxit bazơ.
- HS: Cả lớp chú ý theo dõi.
HĐ2 : ỨNG DỤNG CỦA CANXI OXIT:
- GV: Y/C
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất