TIÊN NỮ ĐÁNH ĐÀN
SINH 9 -TUẦN 03

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Tấn Nghiệm (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:42' 16-12-2013
Dung lượng: 17.4 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Trần Tấn Nghiệm (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:42' 16-12-2013
Dung lượng: 17.4 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
BÀI 05 : LAI HAI CẶP TÍNH TRANG ( Tiếp theo )
I./ Mục tiêu bài dạy :
1. Kiến thức:
- HS hiểu và giải thích được kết quả lai 2 cặp tính trạng theo quan niệm của MenĐen.
- Phân tích được ý nghĩacủa quy luật phân li độc lập với chọn giống và tiến hoá.
2. Kĩ năng:
- Phát triển tư duy quan sát và rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm cho HS.
3. Thái độ:
II./ Chuẩn bị :
1.- GV : -Tranh phóng to hình 5/SGK.
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 5.
2.- HS : - Đọc và chuẩn bị bài ở nhà.
- kẻ sẵn nội dung bảng 5 ở nhà.
III./ Tiến trình bài giảng :
1.- Kiểm tra bài củ :
? Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập?
? Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
2.- Hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
1. MENĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM:
- GV:Yêu cầu HS nhắc lại tỉ phân li từng cặp tính trạng ở F2?
? Từ kết quả thí nghiệm trên cho ta kết quả kết luận như thế nào?
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
? Giải thích kết quả thí nghiệm cho quan niệm của MenĐen?
- GV: lưu ý cho cơ thể F1.
- GV:Giải thích F1 khi hình thành giao tử do giữa A và a với B và b như sau:
Tạo 4 loại giao tử có tỉ lệ ngang nhau.
? Tại sao ở F2 có 16 tổ hợp hay hợp tử?
- GV: Hướng dẫn cho HS cách xác định kiểu hình và kiểu gen ở F2.
- GV: Yêu cầu HS hình thành nội dung bảng 5/SGK trang 18.
- GV: Hướng dẫn cho HS bằng hình 5SGK/17.
- HS : Nêu được:
+
+
-HS : Rút ra kết luận
-HS : Thảo luận Trả lời
-HS : Đại diện các nhóm khác trả lời bổ sung.
-HS : Vận dụng thông tin, kết hộ kiến thức đã học nêu được:
+ Do sự tổ hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử đực và 4 giao tử cái F2 có 16 tổ hợp giao tử.
( Hình 5/17 SGK )
- HS: Dựa vào hình vẽ 5/17SGK hình thành nội dung bảng.
- HS: Chú ý theo sự hướng dẫn của GV.
- MenĐen cho rằng các tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định.
Qui ước:
+ Gen A qui định hạt vàng.
+ Gen a qui định hạt xanh.
+ Gen B qui định vỏ trơn.
+ Gen b qui định vỏ nhăn.
- Kiểu gen: Vàng, trơn thuần chủng AABB.
- Kiểu gen: Xanh, nhăn aabb.
- Sơ đồ lai như hình vẽ của SGK.
Kiểu hình
F2 tỉ lệ
Hạt vàng, trơn
Hạt vàng, nhăn
Hạt xanh, trơn
Hạt xanh, nhăn
Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2
1AABB
2AaBB
2AABb
4AaBb
1Aabb
2Aabb
1aaBB
2aaBb
1aabb
Tỉ lệ mỗi kiểu hình F2
9
3
3
1
G
F1
AaBb
AABB AABb AaBB AaBb
AABb AAbb AaBb Aabb
AaBB AaBb aaBB aaBb
AaBb Aabb aaBb aabb
2. Ý NGHĨA CỦA QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP :
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK.
- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
? Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính biến dị lại phong phú?
? Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc lập?
- GV: Đưa ra những công thức tổ hợp để phân tích cho HS.
-HS: Sử dụng tư liệu trong SGK để trả lời.
+ F2 có sự tổ hợp các loại di truyền
Hình thành các kiểu gen khác p
+ Sử sự quy luật phân li đọc lập, có thể giải thích được xuất hiện của biến dị tổ hợp.
- HS: Đọc kết luận chung cuối bài.
- Quy luật phân li độc lập giải thích được 1 trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp, đó là sự phân li độc
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất